Đồng lao dốc; nỗi lo khu vực đồng tiền chung và chứng khoán tạo áp lực
09:23 17/11/2011

Đồng mất giá phiên thứ 4 khi dai dẳng nỗi lo khủng hoảng nợ, kết hợp với tín hiệu đèn đỏ trên sàn chứng khoán Châu Á.
Đồng giao 3 tháng trên sàn Luân Đôn giảm 0,7%, xuống ngưỡng 7.698,50
USD/tấn vào lúc 07:15 GMT sau khi tăng 1% trước đó. Hợp đồng giao tháng 1
trên sàn Thượng Hải giảm 1,5%, bán ra với giá 56.610 NDT (tức 8.919,88
USD) / tấn, sau khi giảm 1,6% hôm thứ 2.
Zhou Jie, chuyên gia
phân tích của CIFCO Futures nhận định: “Tâm lý thị trường đang bị chi
phối bởi thông tin tiêu cực đến từ khu vực đồng euro và hoạt động kém
sôi nổi từ sàn chứng khoán Châu Á. Nhu cầu đồng vật chất tại Trung Quốc
khỏe mạnh, dù lực mua khá chậm do giá còn cao”.
1 nhà kinh doanh
tại Thượng Hải cho biết: “Đã xuất hiện đà bán tháo đối với đồng Thượng
Hải trong ngày hôm nay, trong khi tâm lý thị trường chuyển biến xấu theo
hoạt động của đồng euro và chứng khoán. Giới đầu tư Trung Quốc cảm thấy
rằng đồng Thượng Hải rơi vào điểm bán tháo kỹ thuật và có xu hướng tiếp
tục đi xuống”.
Nền kinh tế Mỹ phát 1 số tín hiệu tích cực đến
thị trường hôm thứ 3 sau khi có dấu hiệu duy trì tốc độ ổn định trong
quý 3 nhờ doanh số bán lẻ tăng trong tháng 10 và thước đo hoạt động sản
xuất khu vực New York tăng lần đầu tiên kể từ tháng 5.
Công đoàn
công nhân tại Freeport Indonesia kéo dài cuộc đình công sang tháng thứ 3
liên tiếp, buộc mỏ đồng lớn thứ 2 thế giới ngừng toàn bộ di chuyền sản
xuất.
Khi nỗi lo triển vọng kinh tế toàn cầu quá lớn thì diễn
biến cuộc đình công hiện tại chỉ tác động nho nhỏ lên đồng giao sau, đặc
biệt là đồng catot.
Tuy nhiên, giới tham gia thị trường cho biết
gián đoạn nguồn cung đang gây trở ngại cho các thương lượng về các hợp
đồng hàng năm đối với phí tinh chế và xử lý đồng tại thị trường vật
chất.
Giá kim loại cơ bản vào lúc 01:23 GMT
|
Tên kim loại
|
Lần giao dịch cuối cùng
|
Thay đổi
|
% giao động
|
% thay đổi năm 2011
|
|
Đồng trên thị trường LME
|
7624,00
|
-56,00
|
-0,73
|
-20,58
|
|
Đồng trên thị trường Thượng Hải(giao tháng 1)
|
56610
|
-880
|
-1,53
|
-21,21
|
|
Nhôm trên thị trường LME
|
2129,00
|
11,00
|
+0,52
|
-13,81
|
|
Nhôm trên thị trường Thượng Hải(giao tháng 1)
|
16100
|
-105
|
-0,65
|
-4,39
|
|
Đồng giao tháng 12 trên thị trường Comex
|
344,20
|
-5,95
|
-1,70
|
-22,47
|
|
Kẽm trên thị trường LME
|
1914,25
|
6,25
|
+0,33
|
-21,99
|
|
Kẽm trên thị trường Thượng Hải(giao tháng 2)
|
15125
|
-180
|
-1,18
|
-22,34
|
|
Niken trên thị trường LME
|
17490,00
|
-60,00
|
-0,34
|
-29,33
|
|
Chì trên thị trường LME
|
1997,50
|
-8,50
|
-0,42
|
-21,67
|
|
Thiếc trên thị trường LME
|
21380,00
|
230,00
|
+1,09
|
-20,52
|
|
Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải
|
21
|
|