Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về thông tin trên website của CADI-SUN?


Kim loại đồng phục hồi muộn từ nỗi lo Châu Âu

09:40 16/11/2011
Hôm thứ 3, đồng giảm lần đầu tiên trong 3 ngày sau khi lợi suất trái phiếu khu vực đồng euro tăng càng khoét sâu nỗi lo cuộc khủng hoảng nợ khu vực sẽ leo thang và phá vỡ sự phục hồi toàn cầu.



Tuy nhiên, những gì đã mất nhanh chóng được lấy lại trong phiên giao dịch ngoài giờ khi dõi theo sự đảo chiều tăng giá của chứng khoán Mỹ và một số tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn đã giúp giữ giá đồng ở mức cao trong những ngày tới.
 
Số liệu kinh tế lạc quan từ Mỹ cộng với các vấn đề lao động leo thang tại mỏ đồng lớn thứ 2 thế giới góp phần tiếp thêm lực cho kim loại đảo chiều, nhưng với tâm điểm của thị trường luôn hướng về những gì đang diễn ra tại Châu Âu, thì các yếu tố hỗ trợ có khả năng chỉ được đặt “ở hàng ghế sau”.
   
Lợi suất trái phiếu của Ý và Tây Ban Nha tăng lên mức không bền vững, còn nước Pháp đang trong tầm ngắm của cuộc khủng hoảng, càng làm rủi ro về cuộc khủng hoảng nợ khu vực đồng tiền chung sẽ lây lan sang 1 trong số các nền kinh tế lớn nhất khu vực gia tăng từng ngày.
   
Stephen Briggs, nhà phân tích của BNP Paribas cho biết: “Châu Âu được coi là 1 khối rất lớn của kinh tế thế giới. Có thể phần còn lại của thế giới tăng trưởng khá tốt nếu mọi thứ trở nên tồi tệ hơn ở Châu Âu. Đó cũng là những gì thị trường đang tập trung và đúng như vậy”
   
“Đó là 1 bằng chứng cho những gì tồi tệ mà đã khiến cho kim loại đồng lao dốc trong lúc này, mặc cho chúng tôi đã nhận được báo cáo đình công tại mỏ Grasberg và cuộc đình công tại Cerro Verde, dẫn đến thị trường thắt chặt theo từng giờ”.
 
Các công đoàn công nhân tại mỏ đồng Grasberg của Freeport Indonesia sẽ mở rộng cuộc đình công cho đến ngày 15/12.
   
Đồng giao 3 tháng trên sàn Luân Đôn giảm khoảng 80 USD, tức 1%, kết thúc ở ngưỡng 7.680 USD/tấn. Sau khi chốt phiên, giá đã quay trở lại trên ngưỡng 7.750 USD khi chứng khoản mở rộng đà tăng.
   
Tại sàn New York, hợp đồng đồng COMEX giao tháng 12 thiết lập tăng 1,35 cent, bán ra với giá 3,5015 USD/lb sau khi di chuyển giữa 3,4540 USD đến 3,5215 USD.
 
1 cú bức phá trên đường bình quân 50 ngày 1 chút, giống như 1 mô hình tam giác đi lên trên biểu đồ giá, nhìn chung bức tranh kỹ thuật của đồng trông có vẽ khá sáng sủa.
   
“Bạn bắt đầu có được 1 mô hình tam giác tăng giá ... sau khi kim loại này trải qua nhiều biến động giá trong hơn 2 tháng qua” theo Mike Matousek, nhà kinh doanh cấp cao của quỹ Global Investors Global Resources Fund (PSPFX) -- 1 quỹ nắm giữ 2,5 tỷ USD tài sản trong tay, cho biết.
 
“Biên độ này ngày càng thắt chặt và thắt chặt hơn nữa. Nếu bạn nhìn thấy kim loại đồng leo qua ngưỡng 3,52 USD/lb, thì bạn sẽ thấy có rất nhiều người bắt đầu găm hàng 1 lần nữa theo đường xu hướng”.
   
Trong khi ấy, các nhà quản lý tiền tệ và giới đầu cơ lớn khác đã tăng đặt cược vào diễn biến giảm giá đồng trong tuần rồi và bất kỳ tín hiệu tăng giá nào cũng chỉ là hoạt động mua lại vị thế bán trước đó
   
Khối lượng giao dịch vẫn còn ít ỏi ngay khi bắt đầu tuần giao dịch, với hơn 45.000 lot được giao dịch trên sàn New York -- thấp hơn 1/3 so với đường bình quân 30 ngày, theo số liệu sơ bộ của Thomson Reuters.
 
Một số số liệu tâm lý và tiêu dùng cải thiện từ Mỹ không đủ xua tan bóng đêm sợ hãi của thị trường. Doanh số bán lẻ tại Mỹ tăng hơn kỳ vọng trong tháng 10 và thước đo các hoạt động sản xuất khu vực New York tăng trong tháng 11.
 
Giá kim loại vào lúc 19:13 GMT

Tên kim loại

Lần giao dịch cuối cùng

Thay đổi

% giao động

Cuối năm 2010

% thay đổi năm 2011

Đồng trên thị trường LME

7.685,00

-75,00

-0,97

9.600,00

-19,95

Đồng trên thị trường Thượng Hải

57.380,00

-1040,00

-1,78

71.850,00

-20,14

Nhôm trên thị trường LME

2121,00

-44,00

-2,03

2.470,00

-14,13

Nhôm trên thị trường Thượng Hải

16.265,00

-105,00

-0,64

16.840,00

-3,41

Đồng giao 3 tháng trên thị trường Comex

350,80

2,00

+0,57

444,70

-21,12

Kẽm trên thị trường LME

1.907,00

-36,00

-1,85

2.454,00

-22,29

Kẽm trên thị trường Thượng Hải

15.305,00

-125,00

-0,81

19.475,00

-21,41

Niken trên thị trường LME

17.550,00

-250,00

-1,40

24.750,00

-29,09

Chì trên thị trường LME

2.005,00

-50,00

-2,43

2.550,00

-21,37

Thiếc trên thị trường LME

21.150,00

-325,00

-1,51

26.900,00

-21,38



chuyen sang trai chuyen sang phai