Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về thông tin trên website của CADI-SUN?


Nỗi lo khu vực đồng tiền chung chặn đường tăng giá của đồng

02:39 15/11/2011
Kim loại đồng mất giá phiên thứ 3 và đang cố gắng thiết lập biên độ kỹ thuật mới trong lúc nhà đầu tư tỏ ra thận trọng sau khi lợi suất trái phiếu kỳ hạn 5 năm của Ý leo lên mức cao kỷ lục, làm tăng lo ngại chi phí đi vay quá cao có thể nhấn chìm những nỗ lực ngăn chặn cuộc khủng hoảng nợ của quốc gia này.



Đồng giao 3 tháng trên sàn Luân Đôn ì ạch giảm 0,04%, xuống ngưỡng 7.756,75 USD/tấn vào lúc 04:02 GMT sau khi tăng 1,6% phiên trước đó.
   
Hợp đồng giao tháng 1 trên sàn Thượng Hải giảm 1,6%, bán ra với giá 57.500 NDT (tức 9.049,70 USD) / tấn bởi nhiều nhà đầu tư chốt lời sau khi hợp đồng này tăng 5,1% trong phiên đầu tuần.
 
Nhà kinh doanh Eric Liu của CITIC Newedge nhận định rằng “Đồng  Luân Đôn và đồng Thượng Hải giao dịch theo các hướng khác nhau, chứng tỏ cả 2 hợp đồng đang cố gắng tạo ra biên độ kỹ thuật mới”.
 
Liu nói thêm: “Nỗi lo khu vực đồng tiền chung là nguyên nhân thị trường tạm thời mất phương hướng. Với tin đồn từ chức của ông Berlusconi được xem như là 1 tín hiệu tích cực, dù lợi nhuận trái phiếu chính phủ Ý đêm qua lại tăng vọt và khi Đức đề xuất để 1 số quốc gia khủng hoảng nợ có thể tự nguyện rời khỏi khu vực đồng tiền chung, làm sứt mẻ nghiêm trọng lòng tin thị trường”.
 
Hôm thứ 2, Đảng bảo thủ của Hy Lạp cương quyết từ chối các biện pháp thắt lưng buộc bụng mới để đổi lấy gói cứu trợ giúp Athens tránh khỏi phá sản, báo hiệu 1 chính phủ liên minh mới không đáp ứng được yêu cầu của các chủ cho vay.

Giá kim loại cơ bản vào lúc 04:02 GMT

Tên kim loại

Lần giao dịch cuối cùng

Thay đổi

% giao động

% thay đổi năm 2011

Đồng trên thị trường LME

7.756,75

-3,25

-0,04

-19,20

Đồng trên thị trường Thượng Hải(giao  tháng 1)

57500

-930

-1,59

-19,97

Nhôm trên thị trường LME

2.165,00

0,00

+0,00

-12,35

Nhôm trên thị trường Thượng Hải(giao tháng 1)

16265

-55

-0,34

-3,41

Đồng giao tháng 12 trên thị trường Comex

350,15

1,35

+0,39

-21,13

Kẽm trên thị trường LME

1.952,00

9,00

+0,46

-20,46

Kẽm trên thị trường Thượng Hải(giao tháng 2)

15320

-110

-0,71

-21,34

Niken trên thị trường LME

17.925,00

125,00

+0,70

-27,58

Chì trên thị trường LME

2.041,00

-14,00

-0,68

-19,96

Thiếc trên thị trường LME

21.400,00

-75,00

-0,35

-20,45

Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải

133

chuyen sang trai chuyen sang phai